A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

CÔNG KHAI THỰC HIỆN CAM KẾT CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, năm học 2016-2017

 

Biểu mẫu 05
(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ KON TUM
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRI PHƯƠNG    
                                 
THÔNG BÁO
Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, năm học 2016-2017

S
TT    Nội dung    Chia theo khối lớp
        Lớp 1    Lớp 2    Lớp 3    Lớp 4    Lớp 5
I    Điều kiện tuyển sinh
    - 95 HS sinh năm 2010
- 100% HS phải đúng tuổi (Trẻ sinh năm 2010, có giấy khai sinh hợp lệ) Theo địa bàn trường quản lí (HS có hộ khẩu thuộc địa bàn xã Kroong). 
- Hoàn thành chương trình Mẫu giáo 5 tuổi.

- Nếu là HS nơi khác chuyển đến cần có giấy tiếp nhận của nhà trường, đơn xin chuyển trường, hồ sơ của HS được trường chuyển đi xác nhận.      - 99 HS đã hoàn thành chương trình lớp 1 và đủ điều kiện lên lớp 2. Theo Văn bản hướng dẫn số 03/VBHN-BGDĐT, ngày 28/9/2016 của Bộ Giáo dục & Đào tạo Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
- Nếu là HS nơi khác chuyển đến cần có giấy tiếp nhận của nhà trường, đơn xin chuyển trường, học bạ của HS được trường chuyển đi xác nhận.    - 128 HS  hoàn thành chương trình lớp 2 và đủ điều kiện lên lớp 3. Theo Văn bản hướng dẫn số 03/VBHN-BGDĐT, ngày 28/9/2016 của Bộ Giáo dục & Đào tạo Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học
- Nếu là HS nơi khác chuyển đến cần có giấy tiếp nhận của nhà trường, đơn xin chuyển trường, học bạ của HS được trường chuyển đi xác nhận.    - 108 HS  hoàn thành chương trình lớp 3 và đủ điều kiện lên lớp 4. Theo Văn bản hướng dẫn số 03/VBHN-BGDĐT, ngày 28/9/2016 của Bộ Giáo dục & Đào tạo Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học
- Nếu là HS nơi khác chuyển đến cần có giấy tiếp nhận của nhà trường, đơn xin chuyển trường, học bạ của HS được trường chuyển đi xác nhận.    - 81 HS hoàn thành chương trình lớp 4 và đủ điều kiện lên lớp 5. Theo Văn bản hướng dẫn số 03/VBHN-BGDĐT, ngày 28/9/2016 của Bộ Giáo dục & Đào tạo Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học
- Nếu là HS nơi khác chuyển đến cần có giấy tiếp nhận của nhà trường, đơn xin chuyển trường, học bạ của HS được trường chuyển đi xác nhận.
II    Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ
    - Thời gian học trong năm là: 35 tuần.
- 95 HS học 9 buổi/tuần.
- Chương trình dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định (Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/05/2006).
- Học theo chương trình Tiếng việt 1 CNG    - Thời gian học trong năm là: 35 tuần.
- 99 HS học 9 buổi/tuần.
- Chương trình dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định (Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/05/2006).
    - Thời gian học trong năm là: 35 tuần.
- 128 HS học 9 buổi/tuần.
- Chương trình dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định (Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/05/2006).
    - Thời gian học trong năm là: 35 tuần.
- 108 HS học 9 buổi/tuần.
- Chương trình dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định (Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/05/2006).
    - Thời gian học trong năm là: 35 tuần.
- 81 HS học 9 buổi/tuần.
- Chương trình dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định (Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/05/2006).


III    
Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình.

Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh
    1. Nhà trường có Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số 15/QĐ-Pgd&ĐT ngày 9 tháng 12 năm 2015 của Phòng GD&ĐT Thành phố Kon Tum. Hội đồng trường hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ được quy định tại Điều 20 của Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2015/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 1 năm 2007).
2. Nhà trường thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Quyết định số 55/2011/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011  của Bộ GD&ĐT về Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
3. Số lần họp CMHS/ năm: 3 lần (đầu năm, CKI, cuối năm). Ngoài ra Ban đại diện CMHS có thể tổ chức họp bất thường khi có ít nhất 50% cha mẹ học sinh lớp yêu cầu.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp thực hiện theo điều 4 của Điều lệ Ban đại diện CMHS:
a. Nhiệm vụ:
- Phối hợp với GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.
- Chuẩn bị nội dung các cuộc họp trong năm học.
- Tham gia giáo dục đạo đức cho HS; bồi dưỡng, khuyến khích học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém, vận động học sinh đã bỏ học trở lại tiếp tục học tập; giúp đỡ học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, tàn tật.
b. Quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:
- Quyết định việc triệu tập các cuộc họp cha mẹ học sinh theo quy định tại Điều 10 của Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Tổ chức lấy ý kiến cha mẹ học sinh của lớp về biện pháp quản lí giáo dục học sinh để kiến nghị cụ thể với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn về biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, chất lượng dạy học.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục truyền thống, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS sau khi thống nhất với giáo viên chủ nhiệm lớp.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban và các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp thực hiện theo điều 5 của Điều lệ Ban đại diện CMHS:
a. Nhiệm vụ của trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục theo nội dung được thống nhất tại cuộc họp cha mẹ học sinh đầu năm học; 
- Chuẩn bị các cuộc họp của Ban đại diện cha mẹ học sinh và cuộc họp cha mẹ học sinh, tổ chức việc thu thập nguyện vọng và kiến nghị của cha mẹ học sinh. 
b. Quyền của trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho phó trưởng ban và các thành viên, chủ trì các cuộc họp của Ban đại diện cha mẹ học sinh, thay mặt Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh; 
- Trao đổi với giáo viên chủ nhiệm lớp về hoạt động của cha mẹ học sinh, phản ánh ý kiến của cha mẹ học sinh về chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học;
- Cùng với giáo viên chủ nhiệm lớp xem xét, đề nghị tuyên dương, khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật đối với học sinh của lớp.
c. Nhiệm vụ và quyền của phó trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:
Phó trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp là người giúp việc trưởng ban, thay mặt trưởng ban phụ trách một số công việc được phân công.
d. Nhiệm vụ và quyền của thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp: 
Các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh trường phân công.
6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thực hiện theo điều 6 của Điều lệ Ban đại diện CMHS:
a. Nhiệm vụ:
- Phối hợp với Hiệu trưởng nhà trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo Nghị quyết của cuộc họp đầu năm học, thực hiện các hoạt động giáo dục trong từng thời gian do Ban đại diện cha mẹ học sinh trường đề ra.
- Phối hợp với Hiệu trưởng hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh.
- Phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức giáo dục học sinh hạnh kiểm yếu tiếp tục rèn luyện trong dịp nghỉ hè ở địa phương.
- Phối hợp với Hiệu trưởng giáo dục đạo đức cho học sinh; bồi dưỡng, khuyến khích học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém; giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, tàn tật; vận động học sinh đã bỏ học trở lại tiếp tục đi học; động viên cán bô, giáo viên, nhân viên tích cực nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện.
- Hướng dẫn về công tác tổ chức và hoạt động cho các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp.
b. Quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:
- Quyết định triệu tập các cuộc họp quy định tại khoản 2 Điều 3 và Điều 10 của Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh sau khi đã thống nhất với Hiệu trưởng.
- Căn cứ các ý kiến của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp để kiến nghị với Hiệu trưởng về những biện pháp cần thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ năm học của trường và về quản lí học tập của học sinh.
- Quyết định chi tiêu để cải thiện điều kiện học tập, chăm sóc giáo dục học sinh từ nguồn đóng gốp, tài trợ tự nguyện theo quy định tại Điều 11 của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
7. Nhiệm vụ, quyền của trưởng ban, phó trưởng ban và các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh trường
7.1. Nhiệm vụ và quyền của trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:  
a) Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh trường có các nhiệm vụ sau đây:
- Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường theo nghị quyết của cuộc họp đầu năm học quy định tại Điều 10 của Quy chế này, điều hành việc thực hiện kế hoạch; hướng dẫn việc lập kế hoạch các mặt hoạt động;
- Dự kiến phân công nhiệm vụ cho các phó trưởng ban, các thành viên thường trực để thông qua tại cuộc họp toàn Ban đại diện cha mẹ học sinh trường;
- Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường;
- Tập hợp ý kiến của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, của cha mẹ học sinh để thống nhất với hiệu trưởng các biện pháp giải quyết. 
b) Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh trường có các quyền sau đây:
- Chủ trì các cuộc họp của Ban đại diện cha mẹ học sinh, phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh; 
- Định kỳ làm việc với Hiệu trưởng về hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; giải quyết kiến nghị của cha mẹ học sinh về hoạt động giáo dục, dạy học; phối hợp tổ chức hoạt động giáo dục học sinh; tổ chức vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp tiếp tục đi học;
7.2. Nhiệm vụ, quyền của các phó trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:
Các phó trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh trường là người giúp việc trưởng ban, thay mặt trưởng ban phụ trách một số mặt công tác được phân công, chủ trì tổ chức một số hoạt động theo sự phân công của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường.
7.3. Nhiệm vụ và quyền của các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:
Các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh trường có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Ban đại diện cha mẹ học sinh trường phân công.
8. Trách nhiệm của cha mẹ học sinh thực hiện theo điều 8 của Điều lệ Ban đại diện CMHS:
8.1. Phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh và thực hiện những nhiệm vụ do Ban đại diện cha mẹ học sinh đề ra.
8.2. Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn của lớp để chăm sóc, quản lý, động viên học sinh tích cực, tự giác học tập, rèn luyện đạo đức, tuân thủ quy định của Điều lệ và nội quy nhà trường.
8.3. Chịu trách nhiệm đối với sai phạm, khuyết điểm của con em mình theo quy định của pháp luật và thực hiện nghị quyết của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp trong việc phối hợp với nhà trường để chăm sóc, quản lý, giáo dục học sinh. 
9. Quyền của cha mẹ học sinh
Cha mẹ học sinh có các quyền quy định tại Điều 95 của Luật Giáo dục, có quyền kiến nghị với nhà trường tạo điều kiện cho con em mình học tập, rèn luyện; có quyền ứng cử, đề cử trong cuộc họp cử Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp; có quyền từ chối mọi khoản đóng góp khi được Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường yêu cầu nếu không bảo đảm nguyên tắc tự nguyện.
10. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp:
10.1. Tạo điều kiện thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, ủng hộ hoạt động của cha mẹ học sinh thực hiện nghị quyết đầu năm học.
10.2. Định kỳ tổ chức cuộc họp với Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp để tiếp thu ý kiến của Ban đại diện và cha mẹ học sinh về công tác quản lý của nhà trường, biện pháp phối hợp giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vận động học sinh bỏ học trở lại lớp, giải quyết kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến đối với hoạt động của các Ban đại diện cha mẹ học sinh. 
10.3. Nhà trường cử đại diện ban giám hiệu làm nhiệm vụ thường xuyên phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh trường trong việc tổ chức hoạt động của các Ban đại diện cha mẹ học sinh và hoạt động của cha mẹ học sinh.
11. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh của nhà trường có trách nhiệm tổ chức các hoạt động Đội phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu hoc, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường để góp phần giáo dục toàn diện về  nhân cách, trí tuệ và thể chất của học sinh.
12.  HS thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, lớp và nhiệm vụ của học sinh tiểu học do Bộ GD&ĐT quy định tại Điều lệ trường tiểu học; Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy:
  - HS phải có thái độ học tập nghiêm túc; tích cực, tự giác hoàn thành các nội dung bài tập theo quy định của chương trình; đi học chuyên cần, đúng giờ; có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
  -  Phải biết kính trong, lễ phép với thầy cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; phải biết đoàn kết, thương yêu giúp đỡ bạn bè, em nhỏ và người tàn tật, khuyết tật...
  - Luôn có ý thức rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
  - Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng, tham gia các hoạt động bảo vệ nhà trường; thực hiện tốt trật tự an toàn giao thông.
  - Tham gia các hoạt động góp phần phát huy và bảo vệ truyền thống tốt đẹp của nhà trường.
IV    Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học, tin học ...)    - Nhà trường có 23 phòng học bán kiên cố, tổ chức cho HS lớp 1, 2, 3, 4, 5 học 9 buổi/tuần. Cụ thể:
+ Điểm trường số 1 (Thôn Trung Nghĩa Đông): 02 phòng học.
+ Điểm trường số 2 (Thôn 2): 06 phòng học. 
+ Điểm trường số 3 (Thôn KroongKtu): 03 phòng học.
+ Điểm trường số 4 (Thôn KroongKlăh): 06 phòng học.
+ Điểm trường trung tâm (Thôn 2): 06 phòng học.
- Trang thiết bị, đồ dùng dạy học, máy chiếu, máy vi tính... tương đối đầy đủ có thể phục vụ cho việc dạy và học; Có 258 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi. 
- Diện tích các phòng học bán kiên cố đảm bảo yêu cầu theo quy định.
- Có các phòng chức năng:
+ Thư viện  có các loại sách báo tham khảo, sách nghiệp vụ... để phục vụ cho hoạt động dạy – học trong nhà trường.
+ Y tế có đầy đủ dụng cụ y tế, thuốc men đáp ứng cho việc sơ cứu ban đầu cho học sinh.
- Các phòng học đều có có hệ thống quạt (quạt tường, quạt trần) và  điện thắp sáng đảm bảo cho HS học tập.
- Sân trường có cây xanh bóng mát, đã được bê tông hóa để học sinh sinh hoạt, múa hát tập thể, đảm bảo an toàn. 


V    

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục
    Học sinh sẽ tham gia HĐGD NGLL, Ngoại khoá, sinh hoạt chủ điểm, các hoạt động văn nghệ, TDTT, ca múa hát cộng đồng...do nhà trường tổ chức. Cụ thể:
- Tổ chức hoạt động ngoại khóa: 10 lần/năm( Ngoại khóa nhân tháng An toàn giao thông, nhân ngày Bác Hồ gửi thư lần cuối cho ngành giáo dục 15/10, ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam 20/10, nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội quốc phòng toàn dân 22/12, ngày Học sinh – Sinh viên Việt Nam 9/1, Ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam 3/2, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày giải phóng thành phố Kon Tum 16/3, ngày 30/4, ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5  và ngày sinh của Bác kính yêu 19/5).
- Tổ chức cho HS kể những việc làm tốt học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào các tiết chào cờ sáng thứ hai hàng tuần; 
- Tham gia các hoạt động của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”: tham gia vệ sinh lớp (HS lớp 1,2,3,4,5 tham gia vệ sinh sân trường cuối tuần).
- Tổ chức sinh hoạt tập thể ca múa hát cộng đồng, chơi các trò chơi dân gian... vào các tiết hoạt động tập thể hàng tuần, sinh hoat tập thể 1 lần (cuối HKI- HS lớp 3,4&5).
- Tổ chức sân chơi “Rung chuông vàng”: 1 lần/ năm (HS lớp 4,5); thi hát dân ca ; vẽ tranh vì "Môi trường thân thiện".
- Tổ chức các hoạt động Đội: Sinh hoạt Đội- Sao nhi đồng vào tiết sinh hoạt thứ Sáu hàng tuần; tham gia câu lạc bộ cờ tướng, cờ vua; tham gia thi đấu các môn Thể thao cấp trường; Thi “Phụ trách sao giỏi”, Đố vui để học...
- Tổ chức thi Viết chữ đẹp cấp trường (tháng 4/2017)
VI    Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dục
    1. Đội ngũ CBQL: 
- Số lượng: 03 người ; Nữ: 1
- Đảng viên: 3
- Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm tiểu học: 3
- Trình độ lí luận chính trị: Trung cấp: 2
- Trình độ quản lí giáo dục: Quản lí giáo dục địa phương: 03
2. Đội ngũ GV: 
- Số lượng: 32` người ; Nữ: 26 người.
- Đảng viên: 09
- Tỉ lệ Đảng viên/số GV trực tiếp giảng dạy: 28.12%
- Trình độ chuyên môn :     + Đại học: 21
                                            + Cao đẳng: 07
                                            + Trung cấp: 04
- Trình độ sơ cấp lí luận chính trị: 03                   
- Trình độ Tin học A: 28
- Tỉ lệ GV/lớp: 1,4
- Số GV giỏi cấp Tỉnh: 0; Cấp Thành phố: 01; Cấp trường: 15
- Đủ GV dạy các môn theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Số GV chuyên trách dạy Thể dục, Mỹ thuật, Anh văn: 03
- Số GV dạy hợp đồng: 03
3. Phương pháp quản lí của nhà trường đối với đội ngũ: 
 - Thực hiện quản lí GV theo Điều lệ trường tiểu học và Pháp lệnh Cán bộ công chức; Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy và học trong nhà trường cụ thể, triển khai đồng bộ đến từng thành viên trong nhà trường;
-  Đẩy mạnh khâu kiểm tra, tư vấn thúc đẩy GV để đạt kết quả cao nhất.
VII    Kết quả đạo đức, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được
    - Hình thành và phát triển năng lực:100%. 
- Hình thành và phát triển phẩm chất :100%. 
- Hoàn thành chương trình lớp học: 95/95 tỷ lệ 100%.
- Sức khoẻ: Học sinh có đủ  sức khỏe để tham gia học  tập ngày càng tiến bộ.
    - Hình thành và phát triển năng lực:100%.
- Hình thành và phát triển phẩm chất :100%. 
- Hoàn thành cương trình lớp học: 99/99 tỷ lệ 100%.
- Sức khoẻ: Học sinh có đủ  sức khỏe để tham gia học  tập ngày càng tiến bộ.
    - Hình thành và phát triển năng lực:100%. 
- Hình thành và phát triển phẩm chất :100%. 
- Hoàn thành cương trình lớp học: 128/128 tỷ lệ 100%.
- Sức khoẻ: Học sinh có đủ  sức khỏe để tham gia học  tập ngày càng tiến bộ.    - Hình thành và phát triển năng lực:100%. 
- Hình thành và phát triển phẩm chất :100%. 
- Hoàn thành cương trình lớp học: 108/108tỷ lệ 100%.
- Sức khoẻ: Học sinh có đủ  sức khỏe để tham gia học  tập ngày càng tiến bộ.    - Hình thành và phát triển năng lực:100%. 
- Hình thành và phát triển phẩm chất :100%. 
- Hoàn thành cương trình lớp học: 81/81 tỷ lệ 100%.
- Sức khoẻ: Học sinh có đủ  sức khỏe để tham gia học  tập ngày càng tiến bộ.

VIII    Khả năng học tập tiếp tục của học sinh
    - Duy trì sĩ số học sinh  đạt 100%; không có hiện tượng học sinh bỏ học giữa chừng.
- Phấn đấu cuối năm 100% HS hoàn thành chương trình lớp học.
- Có đủ khả năng để theo học chương trình lớp 2 bậc tiểu học do Bộ GD&&ĐT quy định.    - Duy trì sĩ số học sinh  đạt 100%; không có hiện tượng học sinh bỏ học giữa chừng.
- Phấn đấu cuối năm 100% HS hoàn thành chương trình lớp học.
- Có đủ khả năng để theo học chương trình lớp 3 bậc tiểu học do Bộ GD&&ĐT quy định.    - Duy trì sĩ số học sinh  đạt 100%; không có hiện tượng học sinh bỏ học giữa chừng.
- Phấn đấu cuối năm 100% HS hoàn thành chương trình lớp học.
- Có đủ khả năng để theo học chương trình lớp 4 bậc tiểu học do Bộ GD&&ĐT quy định.     - Duy trì sĩ số học sinh  đạt 100%; không có hiện tượng học sinh bỏ học giữa chừng.
- Phấn đấu cuối năm 100% HS hoàn thành chương trình lớp học.
- Có đủ khả năng để theo học chương trình lớp 5 bậc tiểu học do Bộ GD&&ĐT quy định.    - Duy trì sĩ số học sinh  đạt 100%; không có hiện tượng học sinh bỏ học giữa chừng.
-100% HS hoàn thành chương trình tiểu học.


-Có đủ khả năng để theo học chương trình lớp 6 bậc trung học cơ sở do Bộ GD&&ĐT quy định.
                                                   KonTum, ngày 30 tháng 8 năm 2016.
                                                                                                                      Thủ trưởng đơn vị
                                                                                                                       (Ký tên và đóng dấu)
 
Biểu mẫu 06
(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ KON TUM
TRƯỜNG TH: NGUYỄN TRI PHƯƠNG        
THÔNG BÁO
Công khai thông tin chất lượng giáo dục tiểu học thực tế, năm học 2015-2016
Đơn vị: học sinh
STT    Nội dung    Tổng số    Chia ra theo khối lớp
            Lớp 1    Lớp 2    Lớp 3    Lớp 4    Lớp 5
I    Tổng số học sinh    490    98    116    108    80    88
II    Số học sinh học (9 buổi/tuần)
(tỷ lệ so với tổng số)    490/490 = 100%    98/98= 100%    116/116=100%    108/108= 100%    80/80 = 100%%    88/88 = 100%
III    Số học sinh chia theo hạnh kiểm    490    98    116    108    80    88
1    Hình thành và phát triển năng lực
(tỷ lệ so với tổng số)     490/490 = 100%    98/98= 100%    116/116=100%    108/108= 100%    80/80 = 100%%    88/88 = 100%
2    Hình thành và phát triển phẩm chất
(tỷ lệ so với tổng số)    490/490 = 100%    98/98= 100%    116/116=100%    108/108= 100%    80/80 = 100%%    88/88 = 100%
IV    Số học sinh chia theo học lực    490    98    116    108    80    88
1    Tiếng Việt    490    98    116    108    80    88
a    Hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)    489/490 
= 99,8%    97/98     = 99%    116/116 =100%    108/108 = 100%    80/80 
= 100%    88/88 
= 100%
b    Chưa hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)    1/490 
= 0.2%    1/98 =
1%                
2    Toán    490    98    116    108    80    88
a    Hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)    489/490 
= 99,8%    97/98     = 99%    116/116 =100%    108/108 = 100%    80/80 
= 100%    88/88 
= 100%
b    Chưa hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)    1/490 
= 0.2%    1/98 =
1%                
3    Khoa  học    168                80    88
a    Hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)    168/168 
= 100%                80/80 
= 100%    88/88 
= 100%
b    Chưa hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)                        
4    Lịch sử và Địa lí    168                80    88
a    Hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)    168/168 
= 100%                80/80 
= 100%    88/88 
= 100%
b    Chưa hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)                        

5    Tiếng nước ngoài    276            108    80    88
a    Hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)    276/276 = 100%
            108/108 = 100%    80/80 
= 100%    88/88 
= 100%
b    Chưa hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)                        
6    Tiếng dân tộc                        
a    Hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)                        
b    Chưa hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)                        
7    Tin học                        
a    Hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)                        
b    Chưa hoàn thành
(tỷ lệ so với tổng số)                        
8    Đạo đức    490    98    116    108    80    88
a    Hoàn thành  
(tỷ lệ so với tổng số)    490/490 = 100%    98/98 
= 100%    116/116 =100%    108/108 = 100%    80/80 
= 100%    88/88 
= 100%
b    Chưa hoàn thành 
(tỷ lệ so với tổng số)                        
9    Tự nhiên và Xã hội    322    98    116    108        
a    Hoàn thành  
(tỷ lệ so với tổng số)    322/322
=100%    98/98 
= 100%    116/116 =100%    108/108 = 100%        
b    Chưa hoàn thành 
(tỷ lệ so với tổng số)                        
10    Âm nhạc    490    98    116    108    80    88
a    Hoàn thành  
(tỷ lệ so với tổng số)    490/490 = 100%    98/98 
= 100%    116/116 =100%    108/108 = 100%    80/80 
= 100%    88/88 
= 100%
b    Chưa hoàn thành 
(tỷ lệ so với tổng số)                        
11    Mĩ thuật    490    98    116    108    80    88
a    Hoàn thành  
(tỷ lệ so với tổng số)    490/490 = 100%    98/98 
= 100%    116/116 =100%    108/108 = 100%    80/80 
= 100%    88/88 
= 100%
b    Chưa hoàn thành 
(tỷ lệ so với tổng số)                        
12    Thủ công (Kỹ thuật)    490    98    116    108    80    88
a    Hoàn thành  
(tỷ lệ so với tổng số)    490/490 = 100%    98/98 
= 100%    116/116 =100%    108/108 = 100%    80/80 
= 100%    88/88 
= 100%
b    Chưa hoàn thành 
(tỷ lệ so với tổng số)                        
13    Thể dục    490    98    116    108    80    88
a    Hoàn thành  
(tỷ lệ so với tổng số)    490/490 = 100%    98/98 
= 100%    116/116 =100%    108/108 = 100%    80/80 
= 100%    88/88 
= 100%
b    Chưa hoàn thành 
(tỷ lệ so với tổng số)                        
V    Tổng hợp kết quả cuối năm    490    98    116    108    80    88
1    Hoàn thành chương trình lớp học
(tỷ lệ so với tổng số)    489/490
= 99.8%     97/98
 = 99%    116/116
= 100%    81/81
= 100%    80/80
= 100%    88/88
= 100%

a    Trong đó:
Học sinh hoàn thành xuất sắc
(tỷ lệ so với tổng số)                        
b    Học sinh hoàn thành tốt
(tỷ lệ so với tổng số)                        
2    Lên lớp
(tỷ lệ so với tổng số)    489/490
= 99.8%     97/98
 = 99%    116/116
= 100%    81/81
= 100%    80/80
= 100%    88/88
= 100%
3    Kiểm tra lại
(tỷ lệ so với tổng số)    1/489
=0.2%    1/98
= 1%                
4    Lưu ban
(tỷ lệ so với tổng số)    1/489
=0.2%    1/98
= 1%                
5    Bỏ học
(tỷ lệ so với tổng số)                        
VI    Số học sinh đã hoàn thành chương trình cấp tiểu học
(tỷ lệ so với tổng số)                        88/88
= 100%
                                                                                                             KonTum, ngày 30 tháng 8 năm 2016
                                                                                                       Thủ trưởng đơn vị
                                                                                                                            (Ký tên và đóng dấu)

Biểu mẫu 07
(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ KON TUM
TRƯỜNG TH NGUYỄN TRI PHƯƠNG        
                                                           THÔNG BÁO
Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục tiểu học, năm học 2016-2017
STT    Nội dung    Số lượng    Bình quân 
I    Số phòng học/số lớp    23/22    
II    Loại phòng học        
1    Phòng học kiên cố        
2    Phòng học bán kiên cố    23    
3    Phòng học tạm        
4    Phòng học nhờ        
III    Số điểm trường    5    
IV    Tổng diện tích đất (m2)    19119 m2    38.7m2/ học sinh
V    Diện tích sân chơi, bãi tập (m2)    12384 m2    25.06m2/học sinh
VI    Tổng diện tích các phòng        
1    Diện tích phòng học (m2)    852.6 m2    1.725m2/học sinh
2    Diện tích phòng chuẩn bị (m2)        
3    Diện tích thư viện (m2)    56m2     0.11m2/ học sinh
4    Diện tích nhà đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)        
5    Diện tích phòng khác (….)(m2)        
VII    Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu 
(Đơn vị tính: bộ)    22    Số bộ /lớp
1    Khối lớp 1    5    1/1
2    Khối lớp 2    5    1/1
3    Khối lớp 3    5    1/1
4    Khối lớp 4    4    1/1
5    Khối lớp 5    3    1/1
VIII    Tổng số máy vi tính đang được sử dụng 
phục vụ học tập  (Đơn vị tính: bộ)        
IX    Tổng số thiết bị        
1    Ti vi    1    
2    Cát xét        
3    Đầu Video/đầu đĩa    1    
4    Máy chiếu OverHead/projector/vật thể    1    
5    Thiết bị khác…    1    
6    Máy văn phòng    9    


    Nội dung    Số lượng (m2)
X    Nhà bếp    
XI    Nhà ăn    

    Nội dung    Số lượng phòng, tổng diện tích (m2)    Số chỗ     Diện tích 
bình quân/chỗ
XII    Phòng nghỉ cho học sinh bán trú             
XIII    Khu nội trú             

XIV    Nhà vệ sinh    Dùng cho giáo viên    Dùng cho học sinh    Số m2/học sinh
            Chung    Nam/Nữ    Chung    Nam/Nữ
1    Đạt chuẩn vệ sinh*     2        x        56.2 m2
2    Chưa đạt chuẩn vệ sinh*                    
(*Theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu).                                               
        Có    Không
XV    Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh    X    
XVI    Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)    X    
XVII    Kết nối internet (ADSL)    X    
XVIII    Trang thông tin điện tử (website) của trường    X    
XIX    TƯỜNG RÀO XÂY    X    

                                                                                             KonTum, ngày 30 tháng 8 năm 2016.
                                                                                                Thủ trưởng đơn vị
                                                                                               (Ký tên và đóng dấu)

Biểu mẫu 08
(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ KON TUM
TRƯỜNG TH NGUYỄN TRI PHƯƠNG        
THÔNG BÁO
Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên 
của cơ sở giáo dục tiểu học, năm học 2016-2017
STT    Nội dung    Tổng số    Hình thức tuyển dụng    Trình độ đào tạo    


Ghi chú
            Tuyển dụng trước 
NĐ 116 và tuyển dụng theo NĐ 116
(Biên chế, hợp đồng làm việc ban đầu, hợp đồng làm việc có thời hạn, hợp đồng làm việc không thời hạn)    Các hợp đồng khác (Hợp đồng làm việc, hợp đồng vụ việc, ngắn hạn, thỉnh giảng, hợp đồng theo NĐ 68)    

TS    

ThS    

ĐH    

CĐ    

TC
CN    

Dưới TC
CN    
    Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và
 nhân viên    38    33    05            24    07    06    01    
I    Giáo viên    32    29    03            21    07    04        
    Trong đó số giáo viên chuyên biệt:    3    3                2    1            
1    Mĩ thuật    1    1                1                
2    Thể dục    1    1                1                
3    Âm nhạc                                        
4    Tiếng nước ngoài    1    1                    1            
5    Tin học                                        
II    Cán bộ quản lý    03    03                03                
1    Hiệu trưởng    1    1                1                
2    Phó hiệu trưởng    2    2                2                
III    Nhân viên    03    01    02                    02    01    
1    Nhân viên văn thư                                        
2    Nhân viên kế toán    1        1                    1        
3    Thủ quĩ                                        
4    Nhân viên y tế    1    1                        1        
5    Nhân viên thư viện                                        
6    Nhân viên khác (BV)    1        1                        1    
    ...                                        

                                                                                             KonTum, ngày 30 tháng 8 năm 2016.
                                                                                                   Thủ trưởng đơn vị
                                                                                                   (Ký tên và đóng dấu)


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan